Văn khấn ngày giỗ
Lễ cúng giỗ chuẩn cổ truyền gồm 2 bài khấn: khấn Thần Linh Thổ Công trước để xin phép cho người đã khuất về ngự, sau đó mới khấn tới hương linh người được giỗ.
Mục lục bài viết
- Chọn nhanh bài văn khấn ngày giỗ theo nhu cầu
- 1. Bài văn khấn Thần Linh trong ngày giỗ (Đọc trước xin phép) ${#bai-khan-than-linh}
- 2. Bài văn khấn Gia Tiên và Hương linh trong ngày giỗ (Khấn chính) ${#bai-khan-gia-tien-gio}
- 3. Bài văn khấn Giỗ đầu (Tiểu tường - Tròn 1 năm sau ngày mất) ${#bai-khan-gio-dau}
- 4. Bài văn khấn Giỗ hết (Đại tường - Tròn 2 năm bỏ tang) ${#bai-khan-gio-het}
- 5. Bài văn khấn ngày giỗ ngắn gọn tại nhà ${#bai-khan-ngan-gon}
- Lời kết
- Lễ vật cần chuẩn bị
- Câu hỏi thường gặp về văn khấn ngày giỗ
- Nên cúng giỗ vào ngày nào: đúng ngày mất hay ngày trước đó?
- Tại sao ngày giỗ bắt buộc phải khấn Thần Linh trước rồi mới khấn người mất?
- Giỗ đầu, giỗ hết và giỗ thường khác nhau như thế nào?
- Xưng hô thế nào trong bài văn khấn giỗ bố, mẹ, ông, bà?
- Con thứ có được làm giỗ tại nhà riêng không hay bắt buộc phải về nhà con trưởng?
- Nấu cỗ cúng giỗ có những điều kiêng kỵ gì?
- Người ở xa không về dự giỗ được thì khấn vọng như thế nào?
- Cúng giỗ nên làm vào buổi sáng, trưa hay chiều tối?
- Cúng giỗ có nên mời đông người không?
- Sau khi cúng giỗ xong, đồ cúng xử lý thế nào?
Lễ giỗ (húy nhật) là một trong những truyền thống văn hóa đạo hiếu thiêng liêng và sâu sắc nhất của người Việt. Ngày giỗ không chỉ là dịp con cháu tưởng nhớ ngày mất của người đã khuất, bày tỏ lòng biết ơn đối với công ơn sinh thành dưỡng dục, mà còn là ngày sum họp gia đình, thắt chặt mối dây liên kết ruột thịt giữa các thế hệ.
Theo phong tục cổ truyền, lễ cúng giỗ bắt buộc phải có hai phần khấn riêng biệt: Khấn Thần Linh Thổ Công trước để xin phép mở cửa nhà cho vong linh về, sau đó mới khấn mời hương linh người được giỗ và cửu huyền thất tổ cùng về thụ hưởng.
Chọn nhanh bài văn khấn ngày giỗ theo nhu cầu
1. Bài văn khấn Thần Linh trong ngày giỗ (Đọc trước xin phép) {#bai-khan-than-linh}
Bất kể là giỗ bố mẹ, ông bà hay tổ tiên, gia chủ đều phải thắp hương khấn Thần Linh Thổ Công trước tiên để kính cáo và xin phép các vị thần cho linh hồn người mất được về nhà sum vầy cùng con cháu.
Bài văn khấn Thần Linh Thổ Công trong ngày giỗ
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lạy)
Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.
Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.
Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.
Con kính lạy ngài Bản gia Thổ địa Long Mạch Tôn thần.
Con kính lạy các ngài Ngũ phương, Ngũ thổ, Phúc đức chính thần, các vị Tôn thần cai quản trong khu vực xứ này.
Tín chủ (chúng) con là: [Họ và tên gia chủ/con trưởng]
Cùng toàn thể gia quyến ngụ tại: [Địa chỉ gia đình]
Hôm nay là ngày [Điền ngày giỗ] tháng [Điền tháng giỗ] năm [Năm âm lịch].
Chính ngày giỗ húy nhật của: [Quan hệ và họ tên người mất, ví dụ: Thân phụ chúng con là cụ Nguyễn Văn A].
Thiết nghĩ trần sao âm vậy, người sống nhớ người đã khuất. Nhân ngày chính kỵ, tín chủ con thành tâm sắm sửa hương hoa lễ vật, trầu cau, kim ngân trà quả, dâng mâm cỗ mặn tinh khiết lên trước án.
Chúng con cúi xin chư vị Tôn thần giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành thụ hưởng lễ vật. Kính xin các ngài mở lượng từ bi, cho phép hương linh người đã khuất là: [Họ tên người được giỗ] cùng chư vị gia tiên nội ngoại được về ngự nơi linh tọa, thụ hưởng lễ vật cùng con cháu.
Cúi xin các ngài phù hộ độ trì cho toàn thể gia đạo chúng con luôn luôn bình an, mạnh khỏe, gia đình hòa thuận, công việc hanh thông, vạn sự tốt lành.
Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lạy)
2. Bài văn khấn Gia Tiên và Hương linh trong ngày giỗ (Khấn chính) {#bai-khan-gia-tien-gio}
Ngay sau khi khấn Thần Linh xong, gia chủ đứng trước bát hương gia tiên để đọc bài văn khấn mời đích danh người được giỗ và gia tiên tiền tổ nội ngoại:
Bài văn khấn Gia Tiên và Hương linh ngày giỗ thường
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lạy)
Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.
Con kính lạy Tổ tiên nội ngoại, Hiển khảo, Hiển tỷ, chư vị Hương linh dòng họ [Điền họ].
Tín chủ (chúng) con là: [Họ tên con trưởng hoặc người chủ trì]
Cùng các con, các cháu, anh em nội ngoại quyến thuộc ngụ tại: [Địa chỉ gia đình]
Hôm nay là ngày [Điền ngày cúng] tháng [Điền tháng] năm [Năm âm lịch].
Chính ngày giỗ húy nhật của: [Danh xưng và họ tên người được giỗ, ví dụ: Cố phụ Nguyễn Văn A, chân linh hiệu...], tạ thế ngày [Ngày mất] tháng [Tháng mất] năm [Năm mất], phần mộ an táng tại [Nơi an táng].
Năm qua tháng lại, ngày húy kỵ lại về. Âm dương cách trở, khôn xiết nỗi xót xa, công đức cù lao trời biển khôn xiết đền bồi.
Chúng con cùng toàn thể gia quyến thành tâm sắm sửa hương hoa lễ vật, trầu cau, kim ngân, cơm canh trà quả, dâng mâm cỗ mọn lên trước linh sàng.
Chúng con kính mời hương linh: [Họ tên người được giỗ]
Cúi xin giáng lâm trước linh tọa, chứng giám lòng thành hiếu kính của con cháu, thụ hưởng lễ vật.
Chúng con kính thỉnh: Các cụ Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, bá thúc huynh đệ, cô di tỷ muội, hương linh nội ngoại quyến thuộc họ [Điền họ] đồng lai hâm hưởng.
Cúi xin người đã khuất linh thiêng phù hộ độ trì cho con cháu trong nhà luôn được mạnh khỏe bình an, gia đạo thuận hòa yên ấm, công danh sự nghiệp rạng rỡ, làm ăn buôn bán hanh thông, vạn sự tốt lành.
Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin chứng giám gia hộ.
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lạy)
3. Bài văn khấn Giỗ đầu (Tiểu tường - Tròn 1 năm sau ngày mất) {#bai-khan-gio-dau}
Giỗ đầu là ngày giỗ tròn 1 năm (365 ngày) tính từ ngày người thân mất. Lúc này gia đình vẫn còn mang trọng tang, nỗi đau thương còn vẹn nguyên:
Bài văn khấn Giỗ đầu chuẩn nghi thức cổ truyền
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)
Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật.
Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần, ngài Bản gia Thổ Công, Long Mạch Tôn thần.
Con kính lạy Tổ tiên nội ngoại họ [Điền họ].
Tín chủ con là: [Họ tên con trưởng], cùng gia đình ngụ tại: [Địa chỉ].
Hôm nay là ngày [Ngày] tháng [Tháng] năm [Năm âm lịch].
Nhân ngày giỗ đầu (lễ Tiểu tường) của: [Họ tên người mất, ví dụ: Thân phụ/thân mẫu Nguyễn Văn A].
Than ôi! Suối vàng cách biệt, thoắt trôi tròn một năm tang tóc, chín chữ cù lao chưa báo đáp trọn vẹn, lòng con cháu xót xa đau đớn khôn xiết.
Nay toàn gia quyến tuân theo nghi lễ, sắm sửa mâm cơm canh đạm bạc, hoa tươi quả ngọt, thắp nén tâm hương dâng lên trước linh tọa.
Kính mời hương linh: [Họ tên người mất] giáng lâm linh sàng, chứng giám tấc lòng thơm thảo, thụ hưởng lễ vật.
Kính xin hương linh nơi cõi âm sớm siêu sinh tịnh độ, phù hộ độ trì cho con cháu trong nhà được bình an, mạnh khỏe, vượt qua nỗi đau thương, vững vàng cuộc sống.
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)
4. Bài văn khấn Giỗ hết (Đại tường - Tròn 2 năm bỏ tang) {#bai-khan-gio-het}
Giỗ hết (Đại tường) là ngày giỗ tròn 2 năm. Đây là mốc thời gian chuyển giao quan trọng, con cháu sau lễ này sẽ làm lễ trừ phục (bỏ áo tang), sửa soạn đưa vong linh nhập vào bàn thờ gia tiên chung:
Bài văn khấn Giỗ hết (Lễ Đại tường) chuẩn cổ truyền
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)
Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật. Kính lạy chư vị Tôn thần, cùng tiên tổ nội ngoại họ [Điền họ].
Tín chủ con là: [Họ tên], ngụ tại: [Địa chỉ].
Hôm nay là ngày [Ngày] tháng [Tháng] năm [Năm âm lịch].
Gặp tiết giỗ hết (lễ Đại tường), tròn hai năm húy nhật của: [Họ tên người mất].
Hai năm thấm thoát trôi qua, kỳ tang mãn hạn. Con cháu thành tâm sửa biện mâm cơm chén rượu, kính dâng trước linh sàng.
Cúi xin hương linh giáng lâm thụ hưởng, phù hộ cho toàn gia bình an vô sự, giải trừ tang khó, đón nhận phước lành hanh thông.
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)
5. Bài văn khấn ngày giỗ ngắn gọn tại nhà {#bai-khan-ngan-gon}
Dành cho con cháu ở xa thắp hương tưởng nhớ hoặc gia đình làm mâm cơm cúng giỗ gọn nhẹ:
Bài văn khấn ngày giỗ ngắn gọn
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)
Con kính lạy Thần Linh Thổ Công cùng gia tiên tiền tổ họ [Điền họ].
Hôm nay ngày [Ngày] tháng [Tháng] là ngày giỗ húy kỵ của [Danh xưng, họ tên người mất].
Con cháu thành tâm dâng nén hương thơm, chén nước trong, mâm cơm đạm bạc kính thỉnh hương linh giáng lâm thụ hưởng, phù hộ cho toàn gia đạo luôn được bình an, mạnh khỏe, thuận hòa, vạn sự hanh thông.
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)
6. Phân biệt 3 loại giỗ trong phong tục người Việt
Người Việt chia ngày giỗ làm 3 loại với nghi thức và tính chất rất khác nhau:
- Giỗ đầu (Lễ Tiểu tường): Ngày giỗ đúng tròn 1 năm sau ngày mất. Lúc này con cháu vẫn còn mặc đồ tang, không khí lễ giỗ mang nặng nỗi đau thương mất mát.
- Giỗ hết (Lễ Đại tường): Ngày giỗ tròn 2 năm sau ngày mất. Đây là lễ mãn tang, con cháu làm lễ trừ phục (bỏ khăn tang), đốt bỏ các vật phẩm tang lễ. Sau lễ giỗ hết một thời gian sẽ làm lễ chuyển linh vị vào bàn thờ tổ tiên chung.
- Giỗ thường (Lễ Cát kỵ): Từ năm thứ 3 trở đi gọi là Cát kỵ (ngày giỗ lành). Lúc này người sống đã nguôi ngoai nỗi đau thương, ngày giỗ mang tính chất tưởng nhớ công đức tiền nhân và là dịp sum họp con cháu ăn bữa cơm đoàn viên.
7. Hướng dẫn sắm mâm cỗ giỗ & những điều kiêng kỵ tuyệt đối
Mâm cỗ cúng giỗ không câu nệ sang hèn, tùy theo điều kiện gia đình mà chuẩn bị:
| Mâm Cỗ Giỗ | Thành Phần Chi Tiết | Ý Nghĩa |
|---|---|---|
| Mâm cỗ mặn truyền thống | Gà luộc nguyên con, đĩa xôi gấc, canh măng miến sườn, nem rán giòn, giò lụa, rau xào thập cẩm, chén nước mắm ngon. | Đủ đầy sản vật thể hiện lòng hiếu kính con cháu. |
| Món ăn người mất ưa thích | Món ăn mà lúc sinh thời người đã khuất thích ăn nhất (ví dụ: cá kho, canh cua, bát chè sen…). | Thể hiện sự tinh tế, chu đáo và nhớ thương sâu sắc. |
Những điều kiêng kỵ khi nấu cỗ cúng giỗ
- Tuyệt đối không nếm thử thức ăn: Khi nấu đồ cúng, người nấu không được dùng đũa nếm trước khi dâng lên bàn thờ.
- Không dùng đồ ăn đóng hộp, đồ nguội ôi thiu: Mâm cỗ phải được nấu mới tinh khiết, nóng hổi và sạch sẽ.
- Không cúng các món mang tính xú uế: Không cúng thịt chó, thịt mèo, cá mè, mắm tôm.
- Không cãi vã to tiếng trong ngày giỗ: Giữ gìn sự ấm cúng, hòa thuận để hương linh người đã khuất được thanh thản nơi chín suối.
Lời kết
Ngày giỗ là sợi dây tâm linh vô hình kết nối giữa người sống và người đã khuất, là dịp nhắc nhở các thế hệ con cháu nhớ về cội rễ nguồn sinh của chính mình. Dâng mâm cơm thơm thảo, thắp nén hương trầm với tất cả tấm lòng hiếu đạo, đó chính là nét đẹp văn hóa truyền thống trường tồn của dân tộc Việt Nam.
Lễ vật cần chuẩn bị
- Hương trầm, hoa tươi (hoa cúc vàng, hoa huệ trắng), trầu cau tươi, chén nước sạch, chén rượu trắng
- Mâm cỗ mặn hoặc chay truyền thống: xôi gấc, gà luộc ngậm hoa hồng, giò lụa, nem rán, canh măng miến
- Những món ăn thanh đạm mà người mất lúc sinh thời ưa thích
- Tiền vàng mã, quần áo giấy dâng người được giỗ (ghi rõ họ tên, ngày tháng mất)
Câu hỏi thường gặp về văn khấn ngày giỗ
Nên cúng giỗ vào ngày nào: đúng ngày mất hay ngày trước đó?
Theo phong tục cổ truyền, lễ cúng giỗ gồm 2 lễ: Lễ Tiên thường cúng vào chiều tối hôm trước ngày mất (để mời vong linh người mất và tổ tiên về nhà), và Lễ Chính kỵ cúng vào buổi sáng hoặc trưa đúng ngày mất theo âm lịch. Ngày nay, nếu bận rộn con cháu có thể gộp làm một lễ chính kỵ vào trưa ngày giỗ hoặc làm trước vào ngày nghỉ cuối tuần gần nhất.
Tại sao ngày giỗ bắt buộc phải khấn Thần Linh trước rồi mới khấn người mất?
Thần Linh Thổ Công là các vị thần cai quản đất đai, giữ gìn trật tự và cửa nhà. Các linh hồn người đã khuất muốn vào nhà thụ hưởng lễ vật con cháu dâng cúng đều phải được sự đồng ý của Thần Linh bản xứ. Khấn Thần Linh trước là để kính cáo, xin phép cho linh hồn người mất được phép giáng ngự nơi linh sàng.
Giỗ đầu, giỗ hết và giỗ thường khác nhau như thế nào?
Giỗ đầu (lễ Tiểu tường) là ngày giỗ tròn 1 năm sau ngày mất, gia đình vẫn còn trong kỳ đại tang, không khí trang nghiêm và trầm mặc. Giỗ hết (lễ Đại tường) là tròn 2 năm sau ngày mất, sau lễ này gia đình làm lễ trừ phục (hết tang). Từ năm thứ 3 trở đi gọi là Giỗ thường (Cát kỵ), mang tính chất sum họp con cháu, tưởng nhớ cội nguồn trong không khí ấm cúng, thanh thản.
Xưng hô thế nào trong bài văn khấn giỗ bố, mẹ, ông, bà?
Theo văn khấn cổ truyền: Giỗ cha gọi là Hiển khảo; giỗ mẹ gọi là Hiển tỷ; giỗ ông nội gọi là Hiển tổ khảo; giỗ bà nội gọi là Hiển tổ tỷ; giỗ cụ ông gọi là Hiển tằng tổ khảo; giỗ cụ bà gọi là Hiển tằng tổ tỷ. Con cháu xưng là Hiếu tử, Hiếu tôn hoặc Tín chủ chung.
Con thứ có được làm giỗ tại nhà riêng không hay bắt buộc phải về nhà con trưởng?
Theo lễ xưa, con trưởng chịu trách nhiệm làm giỗ chính tại nhà thờ họ hoặc nhà cha mẹ để lại. Tuy nhiên, nếu ở xa không thể về dự giỗ được, con thứ hoàn toàn có thể chuẩn bị mâm cơm thắp hương khấn vọng tại nhà riêng. Điều cốt lõi là lòng thành kính hướng về cha mẹ tổ tiên.
Nấu cỗ cúng giỗ có những điều kiêng kỵ gì?
Điều kiêng kỵ lớn nhất là KHÔNG ĐƯỢC nếm thử thức ăn trong lúc nấu nướng trước khi dâng lên bàn thờ. Không dùng các món tanh tưởi, cay nồng quá mức, không dùng thịt chó, thịt mèo, cá mè. Ưu tiên nấu những món ăn mà lúc sinh thời người đã khuất ưa thích.
Người ở xa không về dự giỗ được thì khấn vọng như thế nào?
Gia chủ ở xa chuẩn bị mâm cơm giản dị hoặc đĩa hoa quả, thắp hương trước bàn thờ gia tiên tại nơi mình đang sống, khấn xin phép Thổ Công nơi cư ngụ và kính thỉnh hương linh người đã khuất giáng về thụ hưởng, giãi bày lý do đường xá xa xôi không thể về quê dự giỗ.
Cúng giỗ nên làm vào buổi sáng, trưa hay chiều tối?
Lễ chính kỵ nên cúng vào buổi sáng hoặc trước 12h trưa. Sau khi hương tàn thì hạ lễ để con cháu quây quần thụ lộc ăn bữa cơm sum họp. Tránh cúng lễ chính kỵ vào chiều muộn hoặc đêm khuya.
Cúng giỗ có nên mời đông người không?
Giỗ chạp là việc nội bộ gia đình dòng họ, con cháu quây quần sum họp. Không nên biến ngày giỗ thành dịp phô trương tiệc tùng linh đình quá đà làm mất đi sự trang nghiêm, thành kính tưởng nhớ người đã khuất.
Sau khi cúng giỗ xong, đồ cúng xử lý thế nào?
Đợi hương cháy được 2/3 tuần hương thì gia chủ làm lễ tạ, hóa vàng mã. Sau đó hạ mâm cỗ xuống để con cháu trong nhà và họ hàng cùng thụ lộc, gắn kết tình thân gia đình.
Lễ bạc tâm thành — điều cốt yếu khi khấn không nằm ở mâm cao cỗ đầy, mà ở lòng thành kính và nếp nhà giữ được qua các đời.
Bài viết biên soạn theo thể thức cổ truyền, tham khảo Văn khấn cổ truyền Việt Nam (NXB Văn hoá – Thông tin). Thấy chỗ nào chưa đúng với lệ nơi bạn ở? Xin góp ý giúp.