Văn khấn mùng 1 và ngày rằm hàng tháng

Lễ cúng mùng 1 và ngày rằm hàng tháng cần hai bài khấn: khấn thần linh thổ công trước, khấn gia tiên sau. Nên cúng vào buổi sáng, từ 6 đến 11 giờ. Lễ chay gồm hương, hoa, trầu cau, nước sạch và hoa quả là đủ — không bắt buộc cúng mặn.

Văn khấn mùng 1 và ngày rằm hàng tháng
Văn khấn mùng 1 và ngày rằm hàng tháng — thành tâm dâng lễ, cầu bình an cho gia đạo
Mục lục bài viết
  1. Cách khấn cho đúng
  2. Văn khấn mùng 1 và ngày rằm hàng tháng — bản đầy đủ
  3. Văn khấn thần linh, thổ công (khấn trước)
  4. Văn khấn gia tiên (khấn sau)
  5. Lễ vật cần chuẩn bị
  6. Câu hỏi thường gặp
  1. Cúng mùng 1 và ngày rằm vào giờ nào là tốt nhất?
  2. Khấn thần linh trước hay khấn gia tiên trước?
  3. Cúng mùng 1 và ngày rằm có bắt buộc cúng mặn không?
  4. Nếu quên cúng đúng ngày mùng 1 hoặc rằm thì sao?

Mùng 1 (ngày sóc) và ngày rằm (ngày vọng) là hai ngày lễ định kỳ quan trọng nhất trong tháng của người Việt. Theo quan niệm cổ truyền, đây là những ngày trời đất giao hòa, con cháu hướng về tổ tiên và thần linh để tỏ lòng thành kính, cầu cho gia đạo bình an.

Một lễ cúng mùng 1 hoặc ngày rằm đầy đủ gồm hai bài khấn: khấn thần linh thổ công trước, rồi khấn gia tiên sau. Dưới đây là cả hai bài, theo đúng thể thức cổ truyền.

Cách khấn cho đúng

  1. Dọn dẹp ban thờ sạch sẽ, thay nước, bày lễ vật ngay ngắn trước khi thắp hương.
  2. Ăn mặc chỉnh tề, rửa tay sạch, giữ tâm thanh tịnh.
  3. Thắp hương — thường là 1 hoặc 3 nén, cắm ngay ngắn vào bát hương.
  4. Khấn thần linh trước, sau đó khấn gia tiên. Đọc chậm rãi, rõ ràng, không cần to.
  5. Vái 3 vái sau khi khấn xong, chờ hương cháy hết khoảng 2/3 rồi mới hạ lễ.

Những chỗ đặt trong ngoặc như [Họ và tên], [Địa chỉ] là phần bạn cần điền thông tin của gia đình mình khi khấn.

Văn khấn mùng 1 và ngày rằm hàng tháng — bản đầy đủ

Dưới đây là 2 bản văn khấn mùng 1 theo thể thức cổ truyền. Những chỗ đặt trong ngoặc là phần bạn điền thông tin gia đình mình; bấm Sao chép để dán ra điện thoại hoặc In để đọc trên giấy.

1. Văn khấn thần linh, thổ công (khấn trước)

Nam mô A Di Đà Phật! Nam mô A Di Đà Phật! Nam mô A Di Đà Phật! (3 lạy) Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương. Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần. Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân. Con kính lạy ngài Bản gia Thổ Công, Thổ Địa, Thổ Kỳ Long Mạch Tôn thần. Con kính lạy các ngài Ngũ phương, Ngũ thổ, Phúc đức chính thần. Con kính lạy các vị Tôn thần cai quản trong khu vực này. Tín chủ (chúng) con là: Họ và tên Ngụ tại: Địa chỉ Hôm nay là ngày mùng 1 / ngày rằm tháng ..... năm ..... (âm lịch). Tín chủ con thành tâm sửa biện hương hoa, lễ vật, kim ngân, trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án. Chúng con kính mời: ngài Bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại vương, ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân, Ngũ phương, Long mạch, Tài thần. Cúi xin các ngài giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật. Chúng con kính xin các ngài phù hộ độ trì cho gia đình chúng con toàn gia an lạc, mọi việc hanh thông, người người được chữ bình an, tám tiết vinh khang thịnh vượng, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm. Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì. Nam mô A Di Đà Phật! Nam mô A Di Đà Phật! Nam mô A Di Đà Phật! (3 lạy)

2. Văn khấn gia tiên (khấn sau)

Nam mô A Di Đà Phật! Nam mô A Di Đà Phật! Nam mô A Di Đà Phật! (3 lạy) Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương. Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần. Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành hoàng, ngài Bản xứ Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân cùng chư vị Tôn thần. Con kính lạy Tổ tiên, Hiển khảo, Hiển tỷ, chư vị Hương linh nội ngoại họ ..... Tín chủ (chúng) con là: Họ và tên Ngụ tại: Địa chỉ Hôm nay là ngày mùng 1 / ngày rằm tháng ..... năm ..... (âm lịch). Nhân ngày lành tháng tốt, tín chủ con thành tâm sửa biện hương hoa, lễ vật, trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án. Chúng con kính mời các cụ Tổ khảo, Tổ tỷ, chư vị Hương linh gia tiên nội ngoại họ ..... cúi xin thương xót con cháu, linh thiêng giáng về chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật. Cúi xin các cụ phù hộ độ trì cho con cháu trong nhà mạnh khỏe, bình an, công việc hanh thông, gia đạo hưng long, trên kính dưới nhường, mọi sự tốt lành. Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì. Nam mô A Di Đà Phật! Nam mô A Di Đà Phật! Nam mô A Di Đà Phật! (3 lạy)

Lễ vật cần chuẩn bị

  • Hương (nhang), hoa tươi, trầu cau
  • Nước sạch hoặc trà, rượu trắng
  • Mâm ngũ quả
  • Bánh kẹo, oản phẩm tùy tâm
  • Nếu cúng mặn: xôi, gà luộc hoặc món mặn giản dị

Câu hỏi thường gặp

Cúng mùng 1 và ngày rằm vào giờ nào là tốt nhất?

Nên cúng vào buổi sáng, tốt nhất từ 6 giờ đến 11 giờ. Nhiều gia đình cúng từ chiều hôm trước (ngày 30 hoặc 14 âm lịch) cũng được, miễn là thành tâm và trang nghiêm.

Khấn thần linh trước hay khấn gia tiên trước?

Khấn thần linh (thổ công, thổ địa, táo quân) trước, sau đó mới khấn gia tiên. Thần linh là chủ đất nơi gia đình cư ngụ nên được kính lễ trước theo lệ cổ truyền.

Cúng mùng 1 và ngày rằm có bắt buộc cúng mặn không?

Không bắt buộc. Lễ chay gồm hương, hoa, trầu cau, nước sạch và hoa quả là đủ. Lễ vật cốt ở lòng thành, không cốt ở mâm cao cỗ đầy.

Nếu quên cúng đúng ngày mùng 1 hoặc rằm thì sao?

Có thể cúng bù vào ngày hôm sau và khấn thêm một câu xin được lượng thứ vì sơ suất. Việc thờ cúng cốt ở sự thành tâm và đều đặn, không nên quá lo lắng.

Lễ bạc tâm thành — điều cốt yếu khi khấn không nằm ở mâm cao cỗ đầy, mà ở lòng thành kính và nếp nhà giữ được qua các đời.

Bài viết biên soạn theo thể thức cổ truyền, tham khảo Văn khấn cổ truyền Việt Nam (NXB Văn hoá – Thông tin). Thấy chỗ nào chưa đúng với lệ nơi bạn ở? Xin góp ý giúp.