Hoa Khê Tự

Hoa Khê Tự là một ngôi chùa ở thôn Yên Khê, phường Tiền Phong, tỉnh Bắc Ninh. (trước kia còn gọi là làng An Khê, thuộc tổng Mỹ Cầu) Đến năm 1805 Vua Gia Long lập làng An Khê là Xã Yên Khê, khi đó Yên Khê có 306 mẫu 3 sào 1 thước 5 tấc; trong đó công điền 3 mẫu 2 sào 3 thước; tư điền 282 mẫu 6 sào 3 thước 8 tấc. Ngoài ra, còn có ruộng thần từ, thổ trạch viên trì....

Hoa Khê Tự
Hoa Khê Tự — Bắc Ninh

Văn khấn Hoa Khê Tự

Hoa Khê Tự là chùa Phật giáo Bắc tông, thờ Tướng công Hoàng Tiến Chức và Quan Thế Âm Bồ Tát. Khi lễ tại đây, nếu chùa có ban Đức Ông thì lễ ở đó trước, rồi lên chính điện khấn Tam Bảo; ban Phật chỉ dâng lễ chay.

Truyền thống
Phật giáo Bắc tông
Thờ
Tướng công Hoàng Tiến Chức và Quan Thế Âm Bồ Tát

Sắm lễ tại Hoa Khê Tự

  • Hương, hoa tươi (sen, huệ, cúc), quả chín
  • Oản, xôi chè, bánh kẹo chay
  • Ban Tam Bảo chỉ dâng lễ chay — không đặt đồ mặn, rượu, vàng mã
  • Ban Đức Ông có thể dâng thêm lễ mặn nếu nhà chùa cho phép
  • Tiền công đức bỏ vào hòm, không rải lên ban thờ hay tay tượng

Thứ tự hành lễ

  1. Ban Đức Ông (nếu có, thường ở tiền đường)
  2. Chính điện — ban Tam Bảo
  3. Các ban phối thờ
  4. Nhà Tổ (nếu có)

1. Văn khấn ban Tam Bảo tại Hoa Khê Tự

Nam mô A Di Đà Phật! Nam mô A Di Đà Phật! Nam mô A Di Đà Phật! (3 lạy) Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương. Con kính lạy Bồ Tát Quán Thế Âm. Con kính lạy Đức Phật Thích Ca Mâu Ni. Con kính lạy Đức Phật A Di Đà. Con kính lạy chư vị Bồ Tát, chư Hiền Thánh Tăng. Tín chủ (chúng) con là: Họ và tên Ngụ tại: Địa chỉ Hôm nay là ngày ..... tháng ..... năm ..... (âm lịch). Tín chủ con thành tâm về cửa Hoa Khê Tự, tại thôn Yên Khê, tỉnh Bắc Ninh, dâng nén tâm hương cùng lễ vật chay tịnh, kính dâng lên Tam Bảo. Cúi xin chư Phật, chư vị Bồ Tát từ bi chứng giám, gia hộ cho tín chủ con cùng toàn gia thân tâm an lạc, tiêu trừ nghiệp chướng, bệnh tật tiêu tan, trí tuệ sáng suốt, biết sống thiện lành, làm điều lợi ích. Nguyện đem công đức này hồi hướng cho cửu huyền thất tổ, cha mẹ nhiều đời nhiều kiếp cùng khắp pháp giới chúng sinh đều được an vui. Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin chứng giám. Nam mô A Di Đà Phật! Nam mô A Di Đà Phật! Nam mô A Di Đà Phật! (3 lạy)

2. Văn khấn ban Đức Ông tại Hoa Khê Tự

Dùng khi chùa có ban Đức Ông — phần lớn chùa miền Bắc đều có ban này ở tiền đường.

Nam mô A Di Đà Phật! Nam mô A Di Đà Phật! Nam mô A Di Đà Phật! (3 lạy) Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương. Con kính lạy Đức Ông Tu Đạt Tôn giả, Thập Bát Long Thần, Già Lam Chân Tể. Tín chủ (chúng) con là: Họ và tên Ngụ tại: Địa chỉ Hôm nay là ngày ..... tháng ..... năm ..... (âm lịch). Tín chủ con về lễ tại Hoa Khê Tự, tại thôn Yên Khê, tỉnh Bắc Ninh, đến trước điện Đức Ông thành tâm kính lễ, hiến dâng phẩm vật, đốt nén tâm hương dốc lòng bái thỉnh. Cúi xin Đức Ông từ bi chứng giám, phù hộ độ trì cho tín chủ con cùng gia quyến được mạnh khỏe bình an, gia đạo yên ổn, công việc hanh thông, sở cầu như ý. Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì. Nam mô A Di Đà Phật! Nam mô A Di Đà Phật! Nam mô A Di Đà Phật! (3 lạy)

3. Văn khấn Tướng công Hoàng Tiến Chức tại Hoa Khê Tự

Nam mô A Di Đà Phật! Nam mô A Di Đà Phật! Nam mô A Di Đà Phật! (3 lạy) Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương. Con kính lạy Tướng công Hoàng Tiến Chức. Con kính lạy chư vị được phụng thờ tại Hoa Khê Tự. Tín chủ (chúng) con là: Họ và tên Ngụ tại: Địa chỉ Hôm nay là ngày ..... tháng ..... năm ..... (âm lịch). Tín chủ con về lễ tại Hoa Khê Tự, tại thôn Yên Khê, tỉnh Bắc Ninh, thành tâm dâng nén tâm hương, cúi đầu tưởng nhớ công đức của Tướng công Hoàng Tiến Chức. Cúi xin chư vị chứng giám lòng thành, phù hộ độ trì cho tín chủ con cùng toàn gia thân tâm an lạc, gia đạo bình yên, mọi sự tốt lành. Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin chứng giám. Nam mô A Di Đà Phật! Nam mô A Di Đà Phật! Nam mô A Di Đà Phật! (3 lạy)

Bài khấn soạn theo khuôn văn khấn cổ truyền, điền đúng danh hiệu các vị được thờ tại Hoa Khê Tự theo tư liệu hiện có. Chỗ in đỏ trong ngoặc là phần bạn tự điền. Nếu tại chùa có niêm yết văn khấn riêng, nên đọc theo bản đó.

Đọc thêm: Văn khấn đi lễ chùa — nguyên tắc chung · Văn khấn ban Tam Bảo

Lịch sử

Hoa Khê Tự được xây dựng từ thế kỷ 16. Hoa Khê Tự đã trải qua nhiều thế kỷ. Đến khi thực dân Pháp đô hộ thì ngôi chùa bị giặc phá hoàn toàn. Ngôi chùa trước kia vị trí cách ngôi chùa hiện nay khoảng 200 m vế hướng Tây Bắc.

Năm 1954 các nhà sư bản tự và dân làng đã di chuyển một số gỗ cũ từ Cao Thượng Tân Yên về dựng chùa ở vị trí hiện nay, phần đất hiện nay xây chùa là phần đất của một viên quan thời nhà Lê Trung Hưng cung tiến. Đến năm 2002 (Canh Ngọ) nhân dân thôn Yên Khê và các nhà Sư trụ trì Chùa đã xây dựng tu tạo thành ngôi chùa như hiện nay. Trong khuôn viên chùa có miếu thờ Tướng công Hoàng Tiến Chức, trong miếu còn lưu chữ văn bi cổ 4 mặt. Văn bi được khắc thời nhà Lê Trung Hưng, nội dung văn bi ghi công trang của Quận công Hoàng Tiến Chức đã cung tiến cho nhân dân thôn Yên Khê một số ruộng đất và ghi rõ tên các vị chức sắc trong làng đã tiếp nhận. Mấy gian Hậu đường còn nguyên trạng như năm 1954. Ngày 11 tháng 10 năm 2016(nhằm ngày 11 tháng 9 năm Bính Tuất) nhà sư Thích Đàm Văn trụ trì chùa viên tịch, nhà sư không nuôi đệ tử chân chuyền. Năm 2007 cán bộ và nhân dân trong thôn tổ chức tu tạo xây dựng cổng chùa và dâng tượng Quan Thế Âm bồ tát. Trưởng ban xây dựng trưởng thôn Trần Văn Tuấn(Yên Khê). BT chi bộ Trần Văn Yên

Các nhà sư trụ trì

1. Nhà sư:............................... 2. Nhà sư: 3.Ni trưởng THÍCH ĐÀM TÍNH - thế danh Giáp Thị Bé. Sinh năm 1921 tại thôn Yên Khê, xã Song Khê, TP Bắc Giang.Viên tịch ngày 22/07/2015(tức ngày 07/06/Ất Mùi). Trụ thế 95 năm, hạ lạp 87 năm. 4.Ni sư THÍCH ĐÀM VĂN - thế danh LÊ ĐÀM VĂN sinh năm 1952 tại Cao Viên, Thanh Oai, Hà Nội. Tu đạo từ năm lên 8 tuổi. Năm 1968 theo ni trưởng Thích Đàm Tính về Hoa Khê Tự tu đạo. Viên tịch ngày 11 tháng 10 năm 2016(nhằm ngày 11 tháng 9 năm Bính Tuất). Trụ thế 65 năm, hạ lạp 49 năm. Hiện nay chưa có nhà sư nào về trụ trì.

Nguồn nội dung. Phần lịch sử, kiến trúc và lễ hội tóm lược từ bài Hoa Khê Tự trên Wikipedia tiếng Việt, giấy phép CC BY-SA 4.0 — phần trích dẫn này cũng theo cùng giấy phép. Thông tin có thể thay đổi theo thời gian; nếu bạn biết chi tiết chính xác hơn, xin góp ý giúp.